Cấu hình ở local && Cấu hình production. (ok)

https://viblo.asia/p/migration-trong-laravel-va-nhung-dieu-can-biet-ByEZkyEy5Q0

1.Cấu hình ở local.

Để cấu hình database ở local. Chúng ta vào file .env và thiết lập cài đăt như sau:

  • name-host : bạn điền vào tên host, ở đây là localhost.

  • name-database : bạn điền vào tên database mà bạn đã tạo.

  • username-db : bạn điền vào username dùng để đăng nhập db, ở đây thường là root (mặc định đối với wamp hoặc xampp).

  • password-db : bạn điền vào password dùng để đăng nhập db, ở đây thường là rỗng (mặc định đối với wamp hoặc xampp).

APP_ENV=local
APP_DEBUG=true
APP_KEY=jnGIndjFo8F1i3PhgSfzodig50YoS4pc
 
DB_HOST=name-host
DB_DATABASE=name-db
DB_USERNAME=username-db
DB_PASSWORD=password-db
 
CACHE_DRIVER=file
SESSION_DRIVER=file

2.Cấu hình production.

Thiết lập cấu hình trong file config/database.php.

Trong đó tại trường 'default' => 'mysql', mysql là loại cơ sở dữ liệu bạn kết nối tới, bạn có thể thay đổi nó bằng sqlite, postgres,…

Sau đó thiết lập cấu hình cho loai cơ sở dữ liệu bạn chọn. Ở đây, chúng ta sài mysql. Chúng ta phải thiết lập cấu hình cho nó như sau.

  • name-host : tên host của bạn

  • name-database : tên cơ sở dữ liệu của bạn,

  • username-db : username đăng nhập vào db,

  • password-db : password đăng nhập vào db của bạn.

Last updated